
Eximbank Visa Violet
Visa Violet được danh mục và biểu phí Eximbank hiện công bố ghi nhận là thẻ tín dụng đang triển khai, miễn phí thường niên. Cần tách phí duy trì khỏi lãi và các phí sử dụng khác.
Tra cứu thẻ tín dụng Eximbank theo mạng thẻ và nhu cầu sử dụng. Đối chiếu phí từ biểu phí 01/09/2026, điều kiện hoàn phí, giao dịch quốc tế và quyền lợi theo thể lệ; phân biệt thông tin có nguồn với những mục còn chờ rà soát.
Website chính thức
Visa Violet được danh mục và biểu phí Eximbank hiện công bố ghi nhận là thẻ tín dụng đang triển khai, miễn phí thường niên. Cần tách phí duy trì khỏi lãi và các phí sử dụng khác.

Dòng Visa Platinum Cash Back có phí thường niên 499.000đ theo biểu phí Eximbank hiệu lực 01/09/2026. Cần phân biệt với Visa Platinum cơ bản và mức phí trong thông báo cũ.

Dòng Visa Gold được biểu phí Eximbank 01/09/2026 liệt kê trong nhóm đang triển khai. Phí thường niên niêm yết là 200.000đ; điều kiện miễn, giảm và hoàn phí được quy định riêng.

Thẻ Visa Signature có điều kiện dành cho khách hàng ưu tiên hoặc hạn mức được phê duyệt phù hợp. Cần xem thể lệ hoàn tiền 2026, phí thường niên và điều kiện miễn phí riêng.

Thẻ Mastercard hạng World dành cho nhóm khách hàng đáp ứng điều kiện Eximbank. Thể lệ hoàn tiền năm 2026 chia rõ giao dịch POS ở nước ngoài, ăn uống và du lịch trong nước.

Thẻ tín dụng Mastercard hạng Vàng, có phí thường niên niêm yết 200.000đ theo biểu phí Eximbank từ tháng 9/2026. Điều kiện hoàn phí năm đầu khác với miễn hoặc giảm phí các năm sau.

Thẻ tín dụng JCB Young Credit được biểu phí Eximbank tháng 9/2026 ghi miễn phí thường niên. Đây là thẻ dùng hạn mức tín dụng, cần phân biệt với JCB Young Debit dùng tiền trong tài khoản.

Dòng JCB Ultimate có hoàn tiền ưu tiên chi tiêu tại Nhật Bản, với ngưỡng hoàn tối thiểu và giới hạn theo tháng. Cần so phí giữ thẻ, phí quốc tế và mức chi thực tế trước khi mở.

Thẻ JCB hướng đến chi tiêu ở nước ngoài, với tỷ lệ hoàn riêng cho giao dịch tại Nhật Bản. Phí thường niên niêm yết là 1.200.000đ; miễn hoặc hoàn phí cần đáp ứng thể lệ.