Chủ đề & tra cứu12 chủ đề
MASTERCARDHình ảnh Eximbank One World Mastercard từ danh mục hoặc trang sản phẩm của tổ chức phát hành; hình tham khảo chính thức.

Hình ảnh từ tổ chức phát hành.
Mẫu thẻ phát hành có thể thay đổi.

Eximbank

Eximbank One World Mastercard

Thẻ Mastercard hạng World dành cho nhóm khách hàng đáp ứng điều kiện Eximbank. Thể lệ hoàn tiền năm 2026 chia rõ giao dịch POS ở nước ngoài, ăn uống và du lịch trong nước.

Phí thường niên
2.000.000đ/năm theo tài liệu được dẫn; điều kiện miễn/hoàn xem riêng
Điều kiện thu nhập
Ngân hàng thẩm định theo hồ sơ và phương án cấp tín dụng
Lãi suất
33%/năm theo biểu phí hiệu lực 01/09/2026; cách tính theo hợp đồng

Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ. Phí và ưu đãi có thể khác theo thời điểm, nhóm khách hàng và hợp đồng. Đối chiếu nguồn chính thức trước khi đăng ký.

Nội dung trong trang

Quyền lợi của Eximbank One World Mastercard

  • Thể lệ 01/01/2026 nêu 10% POS nước ngoài, 5% ăn uống và 3% du lịch/khách sạn trong nước.
  • Hoàn tối thiểu 100.000đ và tối đa 1.000.000đ/tháng khi đủ điều kiện.

Ví dụ trong bài là phép tính minh họa theo giả định ghi kèm, không phải mức thưởng hay chi phí được bảo đảm. Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ trước khi đưa vào công cụ tính lợi ích.

Điểm cần cân nhắc

  • Phí niêm yết, điều kiện ưu đãi và chi phí thực tế cần xem riêng; một số quyền lợi vẫn chờ rà soát đủ thể lệ.

Thông tin chi tiết & hướng dẫn sử dụng

Thẻ Mastercard hạng World dành cho nhóm khách hàng đáp ứng điều kiện Eximbank. Thể lệ hoàn tiền năm 2026 chia rõ giao dịch POS ở nước ngoài, ăn uống và du lịch trong nước.

Ai nên cân nhắc Eximbank One World Mastercard?

Nên xem xét khi có giao dịch phù hợp ở nước ngoài hoặc các nhóm ngành được thưởng trong nước. Hãy đối chiếu thêm phí ngoại tệ với khoản hoàn, và khả năng đạt ngưỡng từng tháng thay vì chỉ nhìn tổng chi cả năm.

Quyền lợi và điểm cần phân biệt

Thể lệ hiệu lực 01/01/2026 nêu hoàn 10% cho giao dịch hàng hóa, dịch vụ tại POS ở nước ngoài; 5% cho ăn uống trong nước với MCC 5812, 5813, 5814; 3% cho du lịch, khách sạn trong nước theo phụ lục MCC. Điều kiện POS rất quan trọng: đặt hàng online từ nhà bán nước ngoài không tự được coi là thanh toán tại POS nước ngoài.

Giá trị hoàn được xét theo tháng, có mức tối thiểu 100.000đ và tối đa 1.000.000đ. Khoản tính được dưới ngưỡng hoặc vượt trần không chuyển tiếp sang tháng sau. Phải đọc loại trừ và mã ngành trong thể lệ, kể cả khi cửa hàng có tên trông giống nhà hàng hoặc khách sạn.

Thể lệ hoàn tiền được trang sản phẩm liên kết xác định tỷ lệ, ngưỡng và các giao dịch loại trừ.

Phí thường niên và điều kiện miễn, hoàn

Phí thường niên niêm yết là 2.000.000đ theo biểu phí hiệu lực 01/09/2026. Thể lệ ưu đãi phí cùng ngày áp dụng đến khi có thông báo tiếp theo: năm đầu xét giao dịch hợp lệ từ 2.000.000đ trong 60 ngày kể từ kích hoạt. Ngân hàng thu phí trước và xét hoàn sau 3 tháng kể từ lúc ghi nhận phí năm đầu; không nên tự bỏ thanh toán khoản phí đang có trên sao kê.

Từ năm tiếp theo, doanh số hợp lệ trong 12 tháng trước kỳ thu phí từ 150.000.000đ đến dưới 250.000.000đ thuộc bậc giảm 50%; từ 250.000.000đ thuộc bậc miễn 100%. Xét riêng từng thẻ, không cộng gộp thẻ chính với thẻ phụ hoặc các thẻ chính khác. Rút tiền, giao dịch hoàn/hủy, MCC 4900 và 7311 cùng những giao dịch bị loại theo thể lệ không được tính. Các gói hoặc chương trình riêng có thể có điều kiện khác.

Ví dụ để đánh giá chi phí và quyền lợi

Ví dụ: 2 triệu đồng giao dịch ăn uống đúng MCC, đủ điều kiện ở mức 5%, cho kết quả 100.000đ. Nếu chỉ có 1 triệu đồng, kết quả 50.000đ chưa đạt ngưỡng hoàn tối thiểu. Vì vậy không thể chỉ lấy tổng chi tiêu nhân tỷ lệ quảng bá rồi coi đó là tiền nhận được.

Lãi, ngoại tệ và rút tiền mặt

Biểu phí 01/09/2026 nêu lãi suất thông thường 33%/năm. Hồ sơ giữ đúng đơn vị năm, không tự đổi thành mức lãi tháng hoặc dùng làm công thức tính cho mọi giao dịch. Số lãi thực tế cần theo dư nợ, ngày hạch toán và quy tắc trong hợp đồng.

Phí chuyển đổi tiền tệ là 2,95% giá trị giao dịch, tối thiểu 10.000đ/giao dịch. Giao dịch bằng VND tại đơn vị có ngân hàng thanh toán mang mã quốc gia khác Việt Nam có dòng phí xử lý riêng 1,2%, tối thiểu 10.000đ. Không cộng cơ học hai mức cho mọi khoản mua: phải xác định đúng loại giao dịch, tỷ giá và điều kiện áp dụng.

Biểu phí ghi miễn phí rút tại ATM Eximbank; tại ATM ngoài hệ thống là 4%, tối thiểu 100.000đ/giao dịch. Miễn phí ATM không đồng nghĩa rút tiền không phát sinh lãi. Hỏi cách tính lãi trước khi sử dụng hạn mức để rút tiền.

Điều kiện và cách chuẩn bị hồ sơ

Trang điều kiện nêu khách hàng được định danh Loyalty hoặc dùng combo CASA hạng Infinite (hoặc hạng cao nhất theo từng thời kỳ), hoặc khách hàng được cấp hạn mức thẻ tín dụng từ 200 triệu đồng. Đây là các phương án điều kiện, không phải cam kết chỉ cần có 200 triệu đồng trong tài khoản là được mở. Ngân hàng vẫn xét hồ sơ, hạn mức, tài sản bảo đảm nếu có và tình trạng tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Có phải One World là thẻ tín dụng doanh nghiệp? Hồ sơ này là dòng cá nhân trên danh mục Eximbank. Một số đoạn giới thiệu chung có nhắc doanh nghiệp; không dùng đoạn đó để suy điều kiện sản phẩm cá nhân hoặc gộp với Mastercard Business World.

Đạt mức thanh toán tối thiểu đã đủ tránh lãi chưa? Không nên hiểu như vậy. Số tiền tối thiểu, số dư sao kê cần trả đủ và ngày đến hạn là các thông tin khác nhau. Xem thêm cách đọc sao kê và thanh toán tối thiểu.

Nguồn đối chiếu và thông tin còn chờ kiểm tra

Đọc ngày 26/10/2026: thông tin sản phẩm hoặc danh mục Eximbank, biểu phí hiệu lực 01/09/2026 và thể lệ ưu đãi phí thường niên từ 01/09/2026. Ảnh sử dụng là mẫu do Eximbank công bố; thiết kế nhận được có thể phụ thuộc thời điểm phát hành.

Hồ sơ đã bổ sung thông tin có nguồn và vẫn chờ rà soát toàn bộ điều kiện áp dụng cho từng tài khoản, bảo hiểm, phòng chờ và chương trình mở mới. Không coi việc xuất hiện trong thư viện là xác nhận được ngân hàng phê duyệt hoặc đã được kiểm tra độc lập toàn diện.

Miễn, giảm và hoàn phí

Thể lệ 01/09/2026: xét hoàn năm đầu từ 2.000.000đ giao dịch hợp lệ/60 ngày; năm sau giảm 50% từ 150.000.000đ và miễn 100% từ 250.000.000đ; xét riêng từng thẻ.