
Hình ảnh từ tổ chức phát hành.
Mẫu thẻ phát hành có thể thay đổi.
Eximbank Visa Platinum Cash Back
Dòng Visa Platinum Cash Back có phí thường niên 499.000đ theo biểu phí Eximbank hiệu lực 01/09/2026. Cần phân biệt với Visa Platinum cơ bản và mức phí trong thông báo cũ.
- Phí thường niên
- 499.000đ/năm theo tài liệu được dẫn; điều kiện miễn/hoàn xem riêng
- Điều kiện thu nhập
- Ngân hàng thẩm định theo hồ sơ và phương án cấp tín dụng
- Lãi suất
- 33%/năm theo biểu phí hiệu lực 01/09/2026; cách tính theo hợp đồng
Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ. Phí và ưu đãi có thể khác theo thời điểm, nhóm khách hàng và hợp đồng. Đối chiếu nguồn chính thức trước khi đăng ký.
Nội dung trong trang
Quyền lợi của Eximbank Visa Platinum Cash Back
- Phí thường niên niêm yết mới được đối chiếu là 499.000đ/năm.
- Có chính sách miễn, giảm phí theo doanh số riêng của Visa Platinum Cashback.
Ví dụ trong bài là phép tính minh họa theo giả định ghi kèm, không phải mức thưởng hay chi phí được bảo đảm. Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ trước khi đưa vào công cụ tính lợi ích.
Điểm cần cân nhắc
- Phí niêm yết, điều kiện ưu đãi và chi phí thực tế cần xem riêng; một số quyền lợi vẫn chờ rà soát đủ thể lệ.
Thông tin chi tiết & hướng dẫn sử dụng
Dòng Visa Platinum Cash Back có phí thường niên 499.000đ theo biểu phí Eximbank hiệu lực 01/09/2026. Cần phân biệt với Visa Platinum cơ bản và mức phí trong thông báo cũ.
Ai nên cân nhắc Eximbank Visa Platinum Cash Back?
Có thể đưa vào so sánh nếu mức phí và điều kiện miễn phù hợp với ngân sách của bạn. Tuy nhiên, quyết định dựa trên lợi ích hoàn tiền cần chờ xác nhận thể lệ đầy đủ; phí thấp hơn một dòng khác không tự chứng minh thẻ có lợi hơn.
Quyền lợi và điểm cần phân biệt
Ở biểu phí hiệu lực 01/09/2026, Visa Platinum Cash Back có phí 499.000đ. Mức 900.000đ trong thông báo ngày 25/06/2025 là thông tin cũ; cột 900.000đ còn xuất hiện trong biểu phí mới cho Visa Platinum cơ bản, dòng được ghi ngừng phát hành mới. Không chuyển mức phí hoặc trạng thái của cột đó sang Cash Back.
Tên có chữ Cash Back nhưng hồ sơ chưa đối chiếu được trọn bộ thể lệ hoàn tiền hiện hành cho từng nhóm chi tiêu. Không lấy mức hoàn tối đa trong banner cũ làm tỷ lệ chung; cần xác nhận nhóm MCC, trần, ngưỡng và thời gian hạch toán trước khi tính khoản hoàn dự kiến.
Phí thường niên và điều kiện miễn, hoàn
Phí thường niên niêm yết là 499.000đ theo biểu phí hiệu lực 01/09/2026. Thể lệ ưu đãi phí cùng ngày áp dụng đến khi có thông báo tiếp theo: năm đầu xét giao dịch hợp lệ từ 1.000.000đ trong 60 ngày kể từ kích hoạt. Ngân hàng thu phí trước và xét hoàn sau 3 tháng kể từ lúc ghi nhận phí năm đầu; không nên tự bỏ thanh toán khoản phí đang có trên sao kê.
Từ năm tiếp theo, doanh số hợp lệ trong 12 tháng trước kỳ thu phí từ 50.000.000đ đến dưới 80.000.000đ thuộc bậc giảm 50%; từ 80.000.000đ thuộc bậc miễn 100%. Xét riêng từng thẻ, không cộng gộp thẻ chính với thẻ phụ hoặc các thẻ chính khác. Rút tiền, giao dịch hoàn/hủy, MCC 4900 và 7311 cùng những giao dịch bị loại theo thể lệ không được tính. Các gói hoặc chương trình riêng có thể có điều kiện khác.
Ví dụ để đánh giá chi phí và quyền lợi
Theo thể lệ phí, nếu doanh số hợp lệ trong năm liền trước là 60 triệu đồng và đủ các điều kiện còn lại, thẻ thuộc bậc giảm 50% phí thường niên. Phép tính theo mức 499.000đ cho kết quả 249.500đ. Đạt 80 triệu đồng là mốc xét miễn 100%; doanh số hợp lệ khác tổng tiền ghi nợ trên sao kê.
Lãi, ngoại tệ và rút tiền mặt
Biểu phí 01/09/2026 nêu lãi suất thông thường 33%/năm. Hồ sơ giữ đúng đơn vị năm, không tự đổi thành mức lãi tháng hoặc dùng làm công thức tính cho mọi giao dịch. Số lãi thực tế cần theo dư nợ, ngày hạch toán và quy tắc trong hợp đồng.
Phí chuyển đổi tiền tệ là 2,95% giá trị giao dịch, tối thiểu 10.000đ/giao dịch. Giao dịch bằng VND tại đơn vị có ngân hàng thanh toán mang mã quốc gia khác Việt Nam có dòng phí xử lý riêng 1,2%, tối thiểu 10.000đ. Không cộng cơ học hai mức cho mọi khoản mua: phải xác định đúng loại giao dịch, tỷ giá và điều kiện áp dụng.
Biểu phí ghi miễn phí rút tại ATM Eximbank; tại ATM ngoài hệ thống là 4%, tối thiểu 100.000đ/giao dịch. Miễn phí ATM không đồng nghĩa rút tiền không phát sinh lãi. Hỏi cách tính lãi trước khi sử dụng hạn mức để rút tiền.
Điều kiện và cách chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ chưa có căn cứ cập nhật để gán một mức thu nhập hoặc hạn mức chung. Đề nghị Eximbank xác nhận điều kiện mở mới, phương án tín chấp hay có tài sản bảo đảm, chứng từ định danh và thu nhập cần dùng. Không gửi CCCD, số thẻ hoặc OTP cho bên tự nhận hỗ trợ mở thẻ ngoài kênh chính thức.
Câu hỏi thường gặp
Visa Platinum ngừng phát hành có đồng nghĩa Cash Back cũng ngừng? Không thể suy như vậy. Biểu phí chia hai cột riêng; cần xác nhận đúng tên thẻ và kênh tiếp nhận hồ sơ tại thời điểm đăng ký.
Đạt mức thanh toán tối thiểu đã đủ tránh lãi chưa? Không nên hiểu như vậy. Số tiền tối thiểu, số dư sao kê cần trả đủ và ngày đến hạn là các thông tin khác nhau. Xem thêm cách đọc sao kê và thanh toán tối thiểu.
Nguồn đối chiếu và thông tin còn chờ kiểm tra
Đọc ngày 26/10/2026: thông tin sản phẩm hoặc danh mục Eximbank, biểu phí hiệu lực 01/09/2026 và thể lệ ưu đãi phí thường niên từ 01/09/2026. Ảnh sử dụng là mẫu do Eximbank công bố; thiết kế nhận được có thể phụ thuộc thời điểm phát hành.
Hồ sơ đã bổ sung thông tin có nguồn và vẫn chờ rà soát toàn bộ điều kiện áp dụng cho từng tài khoản, bảo hiểm, phòng chờ và chương trình mở mới. Không coi việc xuất hiện trong thư viện là xác nhận được ngân hàng phê duyệt hoặc đã được kiểm tra độc lập toàn diện.
Miễn, giảm và hoàn phí
Thể lệ 01/09/2026: xét hoàn năm đầu từ 1.000.000đ giao dịch hợp lệ/60 ngày; năm sau giảm 50% từ 50.000.000đ và miễn 100% từ 80.000.000đ; xét riêng từng thẻ.