
Hình ảnh từ tổ chức phát hành.
Mẫu thẻ phát hành có thể thay đổi.
PVcomBank HealthPlus
PVcomBank HealthPlus hướng đến cán bộ, nhân viên lĩnh vực y tế. Nhóm hoàn ưu tiên gồm bảo hiểm, hóa đơn tiện ích và giáo dục; tên HealthPlus không có nghĩa mọi khoản y tế được 10%.
- Phí thường niên
- 899.000đ/năm theo nguồn được dẫn; miễn/hoàn theo điều kiện
- Điều kiện thu nhập
- Ngân hàng thẩm định theo phân khúc, hồ sơ và phương án cấp tín dụng
- Lãi suất
- 32%/năm theo biểu lãi ngân hàng đang công bố
Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ. Phí và ưu đãi có thể khác theo thời điểm, nhóm khách hàng và hợp đồng. Đối chiếu nguồn chính thức trước khi đăng ký.
Nội dung trong trang
Quyền lợi của PVcomBank HealthPlus
- Nhóm ưu tiên bảo hiểm, tiện ích và giáo dục theo thể lệ.
Hồ sơ còn chờ rà soát đầy đủ, chưa dùng để tính lợi ích hoặc xếp hạng tự động. Ví dụ giả định trong bài phụ thuộc giao dịch, cách ghi nhận, phí, lãi, trần và điều kiện thực tế.
Điểm cần cân nhắc
- Không suy mọi khoản y tế được 10%; có trần bảo hiểm và giới hạn theo khách hàng.
Thông tin chi tiết & hướng dẫn sử dụng
PVcomBank HealthPlus hướng đến cán bộ, nhân viên lĩnh vực y tế. Nhóm hoàn ưu tiên gồm bảo hiểm, hóa đơn tiện ích và giáo dục; tên HealthPlus không có nghĩa mọi khoản y tế được 10%.
Đúng đối tượng, đúng nhóm quyền lợi
Tin ra mắt PVcomBank từ 15/09/2026 mô tả HealthPlus cho cán bộ, nhân viên ngành y tế, thuộc bộ Tài chính công sở. Đây là định hướng đối tượng, không thay thế điều kiện thẩm định thu nhập, quan hệ lương hoặc chính sách cấp hạn mức của ngân hàng.
Đừng chọn chỉ từ tên sản phẩm: nhóm thưởng cao được tài liệu liệt kê là bảo hiểm, hóa đơn tiện ích và giáo dục. Khác với EduPlus, nguồn này không tự cho phép đưa mọi bệnh viện, nhà thuốc vào nhóm 10%.
Tỷ lệ, trần bảo hiểm và tổng trần
Thể lệ HealthPlus nêu 10% ở ba nhóm ưu tiên, 3% siêu thị và 0,1% giao dịch hợp lệ khác. Tổng doanh số từ 15 triệu đồng/kỳ sao kê có trần 1 triệu đồng; dưới 15 triệu đồng trần 800.000đ. Bảo hiểm có trần riêng 300.000đ/kỳ.
Cần tối thiểu ba giao dịch chi tiêu hợp lệ/thẻ/kỳ. Nhóm MCC, trạng thái tài khoản và không chậm thanh toán lúc xét là các điều kiện riêng. Không dùng mức trần một triệu đồng như số tiền nhận sẵn khi được cấp thẻ.
Ví dụ cho gia đình có học phí và bảo hiểm
Giả sử có 4 triệu đồng bảo hiểm và 4 triệu đồng giáo dục, đều đủ điều kiện, cùng các giao dịch khác để thỏa số lượng. Bảo hiểm 10% tính ra 400.000đ nhưng bị giới hạn còn 300.000đ; giáo dục theo tỷ lệ cho 400.000đ, tổng giả định 700.000đ trước các giới hạn còn lại.
Ví dụ không mặc định mọi đơn vị thu học phí có MCC đúng. Nếu tổng chi chưa đạt 15 triệu đồng, trần chung vẫn ở bậc 800.000đ; các khoản phát sinh thêm còn phải đọc cùng điều kiện và ngân sách.
Thường niên, thẻ phụ và phân khúc lương
Phụ lục 04H từ 15/09/2026 ghi mức thông thường: thẻ chính HealthPlus 899.000đ/năm, phụ 699.000đ/năm. Nhóm ưu tiên, ngân sách nhà nước hoặc nhận lương có cột chính sách riêng, có thể thay đổi theo phân hạng. Không gán một ưu đãi của nhóm nhận lương cho tất cả nhân viên y tế.
Hoàn năm đầu có mốc 3 triệu đồng/thẻ từ tháng phát hành T đến cuối T+1; năm sau mốc chính Platinum 70 triệu đồng, phụ 30 triệu đồng trong năm liền trước, còn trạng thái và giao dịch hợp lệ. Giá trị xét từng thẻ; miễn theo phân khúc khác hoàn sau khi đạt chi tiêu.
Nhiều thẻ và thời điểm hoàn
Thể lệ giới hạn tiền hoàn theo khách hàng, xác định dựa trên thẻ hợp lệ có giá trị hoàn cao nhất tại thời điểm xét. Nếu đồng thời có Cashback hoặc EduPlus, không tự cộng tất cả trần để dự báo tiền nhận. Kiểm tra đúng kỳ, thẻ và điều kiện áp dụng.
Tiền được ghi có theo thể lệ, không muộn hơn kỳ kế tiếp T+1 và còn ngân sách. Giao dịch hoàn/hủy hoặc tranh chấp có thể dẫn đến điều chỉnh. Sao kê vẫn phải được thanh toán theo nghĩa vụ hiện tại khi khoản hoàn chưa xuất hiện.
Lãi, trả góp và chi phí khi sử dụng
Biểu lãi đang công bố ghi HealthPlus 32%/năm. Không dùng mức 25% của Premier hoặc bộ Phong cách sống thay cho sản phẩm. Miễn lãi tối đa 55 ngày phụ thuộc trả đủ đúng hạn và loại giao dịch; thanh toán tối thiểu không tự giữ miễn lãi.
Phụ lục 04H có phí xử lý ngoại tệ 2,3% ở dòng tương ứng và phí rút tiền riêng. Trả góp linh hoạt 04I nêu mức phí theo 3/6/9/12 tháng, không phải mọi giao dịch trả góp đều không mất chi phí. Xác nhận tổng tiền từng kỳ trên phương án ngân hàng cung cấp.
Hồ sơ, câu hỏi và nguồn
Liên hệ PVcomBank để xác định chứng từ nghề nghiệp, cơ quan công tác, quan hệ lương và cách cấp tín dụng. Chưa có đủ căn cứ từ trang hiện đọc để điền một mức lương tối thiểu hoặc cam kết duyệt cho mọi người ngành y tế.
Chi tiêu ở nhà thuốc có luôn được 10%? Không suy từ tên thẻ; phải đúng nhóm được thể lệ quy định. HealthPlus đang nêu giáo dục, tiện ích và bảo hiểm là nhóm ưu tiên.
Có thể gộp chi tiêu thẻ phụ để hoàn thường niên thẻ chính? Biểu phí quy định xét theo từng thẻ; hỏi đúng cơ chế, tránh nhầm với quy tắc ghi nhận thưởng của thẻ phụ.
Đọc ngày 26/10/2026: trang HealthPlus, thể lệ thưởng, phụ lục 04H, biểu lãi và tin ra mắt. Hồ sơ còn chờ rà soát đầy đủ MCC và chính sách tài khoản.
Miễn, giảm và hoàn phí
Theo phân khúc; hoàn chi tiêu năm đầu từ tháng T đến cuối T+1, năm sau chính 70 triệu/phụ 30 triệu đồng theo điều kiện.