Chủ đề & tra cứu12 chủ đề
VISAHình ảnh Woori VV Plus Point Classic từ danh mục hoặc trang sản phẩm của tổ chức phát hành; hình tham khảo chính thức.

Hình ảnh từ tổ chức phát hành.
Mẫu thẻ phát hành có thể thay đổi.

Woori Bank

Woori VV Plus Point Classic

Thẻ Visa VV Plus Point Classic tập trung tích điểm cho thương mại điện tử và du lịch. Có hai trần điểm riêng; chi tiêu ngoài nhóm cần xem chính sách trước khi tính lợi ích.

Phí thường niên
300.000đ/năm theo tài liệu được dẫn; điều kiện miễn/hoàn xem riêng
Điều kiện thu nhập
Trang sản phẩm nêu từ 5.000.000đ/tháng theo mức đóng bảo hiểm; xét hồ sơ
Lãi suất
Mức lãi và cách tính theo biểu phí, hợp đồng của tài khoản; chưa gán mức %/tháng

Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ. Phí và ưu đãi có thể khác theo thời điểm, nhóm khách hàng và hợp đồng. Đối chiếu nguồn chính thức trước khi đăng ký.

Nội dung trong trang

Quyền lợi của Woori VV Plus Point Classic

  • Tích điểm 5% thương mại điện tử và 5% du lịch theo nhóm được Woori công bố.
  • Giới hạn mỗi nhóm 300.000 điểm/tháng; tổng hai nhóm tối đa 600.000 điểm theo điều kiện.

Ví dụ trong bài là phép tính minh họa theo giả định ghi kèm, không phải mức thưởng hay chi phí được bảo đảm. Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ trước khi đưa vào công cụ tính lợi ích.

Điểm cần cân nhắc

  • Cần đúng nhóm chi tiêu, trần và điều kiện đổi điểm; không mặc định tỷ lệ tối đa áp dụng cho mọi giao dịch.

Thông tin chi tiết & hướng dẫn sử dụng

Thẻ Visa VV Plus Point Classic tập trung tích điểm cho thương mại điện tử và du lịch. Có hai trần điểm riêng; chi tiêu ngoài nhóm cần xem chính sách trước khi tính lợi ích.

Quyền lợi của Woori VV Plus Point Classic

Trang sản phẩm nêu 5% cho chi tiêu tại Shopee, Lazada, Tiki, TikTok Shop, tối đa 300.000 điểm/tháng; nhóm du lịch gồm đặt vé máy bay, khách sạn, Agoda, Trip.com cũng có mức 5% và trần 300.000 điểm/tháng. Không được dồn trần chưa dùng của nhóm này sang nhóm kia.

Mỗi điểm được giới thiệu có giá trị 1đ, thời hạn 5 năm, có thể đổi tiền hoàn hoặc quà tùy chính sách. Cần kiểm tra đúng mã ngành, đối tác và giao dịch hợp lệ; tên gọi Plus Point không có nghĩa mọi khoản chi đều được cộng 5%.

Phí thẻ chính, thẻ phụ và ưu đãi phí

Tài liệu biểu phí hiện được trang Woori liên kết (tên tệp có mốc 2026.10.13) ghi phí thường niên thẻ chính 300.000đ; thẻ phụ 200.000đ. Phí phát hành thẻ tín dụng quốc tế được ghi miễn phí. Phí thường niên và phí phát hành là hai khoản khác nhau.

Hoàn năm đầu khi đủ 1.000.000đ chi tiêu trong 3 tháng từ phát hành hoặc thuộc trường hợp Happy Salary theo điều kiện. Năm sau xét miễn từ 35.000.000đ chi tiêu năm liền trước. Cần xác nhận thời điểm thu, thời điểm hoàn, giao dịch hợp lệ và trạng thái tài khoản. Không coi đây là miễn phí vô điều kiện; phí trên sao kê vẫn cần thanh toán theo hướng dẫn.

Ví dụ sử dụng để tự đánh giá

Ví dụ minh họa: 3 triệu đồng giao dịch thương mại điện tử hợp lệ cho 150.000 điểm; 2 triệu đồng du lịch hợp lệ cho 100.000 điểm. Tổng là 250.000 điểm trước khi xét điều kiện ghi nhận và đổi điểm. Không mặc định nhận trần 600.000 điểm khi tổng chi mới 5 triệu đồng.

Sao kê, ngày đến hạn và trả góp

Trang sản phẩm nêu kỳ giao dịch từ ngày 1 đến cuối tháng, ngày sao kê là ngày 5, ngày đến hạn là ngày 15 hàng tháng và thời gian miễn lãi lên đến 45 ngày. Đây là thời gian tối đa, không phải mọi lần quẹt thẻ đều có đủ 45 ngày. Lịch thực tế cần theo sao kê và thông báo tài khoản.

Không dùng ngày đến hạn của thẻ khác thay cho ngày của sản phẩm này. Nếu đăng ký trích nợ tự động, kiểm tra số tiền trích, nguồn tài khoản và việc ghi nhận trả nợ. Xem thêm thanh toán tối thiểu và số dư cần trả.

Các phương án trả góp tại đối tác, trả góp sau giao dịch và trả góp tự động có điều kiện khác nhau. Cần biết tổng gốc, lãi, phí và khoản đến hạn; cụm từ 0% lãi không tự bảo đảm mọi chi phí bằng 0 cho mọi phương án.

Giao dịch nước ngoài và ứng tiền

Biểu phí ghi phí giao dịch nước ngoài cho dòng này là 2,5%, tối thiểu 20.000đ/giao dịch. Khi so quyền lợi quốc tế, tính cả tỷ giá và chi phí này; không suy rằng chọn thanh toán bằng VND luôn tránh được phí.

Biểu phí tách rút tiền tại ATM và ứng tiền mặt thành các mục khác nhau. Một số giao dịch ATM trong nước có phí thấp hơn dòng ứng tiền, nhưng không có căn cứ dùng con số đó để kết luận ứng tiền miễn lãi. Hỏi ngân hàng đúng loại giao dịch, nguồn ghi nợ hay tín dụng và cách tính lãi trước khi thực hiện. Hồ sơ chưa quy đổi lãi niêm yết thành mức %/tháng để dùng cho công cụ so sánh.

Điều kiện mở và hồ sơ cần chuẩn bị

Trang sản phẩm nêu chủ thẻ chính từ 18 tuổi, thu nhập tối thiểu 5.000.000đ/tháng dựa trên mức đóng bảo hiểm; nơi cư trú cần thuộc tỉnh có chi nhánh Woori hoặc tỉnh tiếp giáp theo phạm vi ngân hàng tiếp nhận. Lịch sử trả chậm từ nhóm 2 trở lên tại tổ chức tín dụng khác là điều kiện được ngân hàng lưu ý. Đáp ứng mốc thu nhập không đồng nghĩa được phê duyệt.

Chuẩn bị đơn đăng ký, giấy tờ định danh còn hiệu lực, chứng từ cư trú và công việc/thu nhập hoặc tài sản theo phương án được chấp thuận. Người nước ngoài cần kiểm tra yêu cầu về giấy tờ và thời hạn cư trú áp dụng cho hồ sơ.

Tính năng hai trong một cho phép chọn tài khoản thanh toán hoặc hạn mức tín dụng, được trang sản phẩm giới hạn với giao dịch mua hàng trong nước. Không tự mở rộng tính năng này sang mọi giao dịch ngoài nước hoặc rút tiền.

Câu hỏi thường gặp

Visa Classic cũng hạng Chuẩn có nhận 5% online không? Không thể áp chéo. Visa Classic và VV Plus Point Classic có trang sản phẩm, cơ chế điểm và phí thẻ phụ riêng.

Tích điểm có giống được giảm giá ngay không? Không. Giảm giá tại đối tác, cộng điểm và đổi tiền hoàn là các quy trình khác nhau. Cần xem điều kiện từng chương trình và đối chiếu giao dịch được ghi nhận.

Nguồn và phạm vi đối chiếu

Đọc ngày 26/10/2026: trang Woori VV Plus Point Classic, danh mục thẻ cá nhân Woori và biểu phí đang được ngân hàng liên kết, mục H.3 về thẻ tín dụng quốc tế. Mốc 2026.10.13 nằm trong tên tệp; từng dòng phí có ngày ban hành/sửa đổi riêng, không mặc định toàn bộ cùng hiệu lực ngày 13/10/2026. Ảnh là mẫu chính thức do Woori công bố.

Hồ sơ còn chờ rà soát đầy đủ thể lệ điểm/dặm, chương trình quà tặng, điều kiện hợp đồng và cách tính lãi của từng tài khoản. Những ví dụ trên chỉ giúp hiểu cơ chế; chưa dùng làm kết quả tính lợi ích tự động hay lời hứa phê duyệt.

Miễn, giảm và hoàn phí

Hoàn năm đầu khi đủ 1.000.000đ chi tiêu trong 3 tháng từ phát hành hoặc thuộc trường hợp Happy Salary theo điều kiện. Năm sau xét miễn từ 35.000.000đ chi tiêu năm liền trước.