
Hình ảnh từ tổ chức phát hành.
Mẫu thẻ phát hành có thể thay đổi.
Woori Visa Korean Air
Thẻ Visa Platinum đồng thương hiệu Korean Air sử dụng chương trình dặm SKYPASS, có phí thẻ chính 1.500.000đ/năm. Đây là sản phẩm khác với thẻ Asiana Woori W đã dừng phát hành.
- Phí thường niên
- 1.500.000đ/năm theo tài liệu được dẫn; điều kiện miễn/hoàn xem riêng
- Điều kiện thu nhập
- Trang sản phẩm nêu từ 15.000.000đ/tháng theo mức đóng bảo hiểm; xét hồ sơ
- Lãi suất
- Mức lãi và cách tính theo biểu phí, hợp đồng của tài khoản; chưa gán mức %/tháng
Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ. Phí và ưu đãi có thể khác theo thời điểm, nhóm khách hàng và hợp đồng. Đối chiếu nguồn chính thức trước khi đăng ký.
Nội dung trong trang
Quyền lợi của Woori Visa Korean Air
- Trang sản phẩm giới thiệu tích 1 dặm SKYPASS cho mỗi 1 USD chi tiêu theo điều kiện.
- Có cơ chế tích điểm 0,5%, tối đa 500.000 điểm/tháng, theo chính sách riêng.
Ví dụ trong bài là phép tính minh họa theo giả định ghi kèm, không phải mức thưởng hay chi phí được bảo đảm. Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ trước khi đưa vào công cụ tính lợi ích.
Điểm cần cân nhắc
- Cần đúng nhóm chi tiêu, trần và điều kiện đổi điểm; không mặc định tỷ lệ tối đa áp dụng cho mọi giao dịch.
Thông tin chi tiết & hướng dẫn sử dụng
Thẻ Visa Platinum đồng thương hiệu Korean Air sử dụng chương trình dặm SKYPASS, có phí thẻ chính 1.500.000đ/năm. Đây là sản phẩm khác với thẻ Asiana Woori W đã dừng phát hành.
Quyền lợi của Woori Visa Korean Air
Trang sản phẩm giới thiệu 1 dặm SKYPASS cho mỗi 1 USD chi tiêu trong và ngoài nước. Đồng thời có mục điểm thưởng 0,5%, tối đa 500.000 điểm/tháng; điểm có giá trị giới thiệu 1 điểm = 1đ, thời hạn 5 năm, loại trừ MCC 4900 và 5944.
Dặm SKYPASS và điểm thưởng Woori là hai đơn vị khác nhau. Không đổi trực tiếp số dặm thành tiền, hoặc mặc định mọi giao dịch đều đồng thời nhận đủ hai quyền lợi nếu chưa kiểm tra thể lệ. Cần xác nhận cách quy đổi VND sang USD để tính dặm, làm tròn, ngày chuyển dặm và các giao dịch trả góp bị loại nếu có. Trang còn có tính năng tự động trả góp ba tháng; cần kiểm tra đăng ký và lịch trả thực tế.
Phí thẻ chính, thẻ phụ và ưu đãi phí
Tài liệu biểu phí hiện được trang Woori liên kết (tên tệp có mốc 2026.10.13) ghi phí thường niên thẻ chính 1.500.000đ; thẻ phụ 500.000đ. Phí phát hành thẻ tín dụng quốc tế được ghi miễn phí. Phí thường niên và phí phát hành là hai khoản khác nhau.
Khách hàng thông thường: xét miễn năm sau từ 150.000.000đ doanh số năm liền trước. Private Banking: xét theo tiêu chuẩn tại thời điểm lên phí, không tự áp dụng cho mọi chủ thẻ. Trang sản phẩm chưa xác nhận một cơ chế hoàn năm đầu chung cho mọi khách hàng; hồ sơ giữ riêng mục phí niêm yết và không mặc định phí năm đầu bằng 0.
Ví dụ sử dụng để tự đánh giá
Ví dụ: giá trị giao dịch được ngân hàng công nhận là 100 USD đủ điều kiện ở tỷ lệ 1 dặm/USD cho kết quả theo tỷ lệ là 100 dặm. Đây không phải 100đ hay 100 USD. Giá trị dùng dặm còn phụ thuộc hành trình, chỗ thưởng, thuế phí và điều kiện SKYPASS.
Sao kê, ngày đến hạn và trả góp
Trang sản phẩm nêu kỳ giao dịch từ ngày 1 đến cuối tháng, ngày sao kê là ngày 5, ngày đến hạn là ngày 25 hàng tháng và thời gian miễn lãi lên đến 55 ngày. Đây là thời gian tối đa, không phải mọi lần quẹt thẻ đều có đủ 55 ngày. Lịch thực tế cần theo sao kê và thông báo tài khoản.
Không dùng ngày đến hạn của thẻ khác thay cho ngày của sản phẩm này. Nếu đăng ký trích nợ tự động, kiểm tra số tiền trích, nguồn tài khoản và việc ghi nhận trả nợ. Xem thêm thanh toán tối thiểu và số dư cần trả.
Các phương án trả góp tại đối tác, trả góp sau giao dịch và trả góp tự động có điều kiện khác nhau. Cần biết tổng gốc, lãi, phí và khoản đến hạn; cụm từ 0% lãi không tự bảo đảm mọi chi phí bằng 0 cho mọi phương án.
Giao dịch nước ngoài và ứng tiền
Biểu phí ghi phí giao dịch nước ngoài cho dòng này là 2,0%, tối thiểu 20.000đ/giao dịch. Khi so quyền lợi quốc tế, tính cả tỷ giá và chi phí này; không suy rằng chọn thanh toán bằng VND luôn tránh được phí.
Biểu phí tách rút tiền tại ATM và ứng tiền mặt thành các mục khác nhau. Một số giao dịch ATM trong nước có phí thấp hơn dòng ứng tiền, nhưng không có căn cứ dùng con số đó để kết luận ứng tiền miễn lãi. Hỏi ngân hàng đúng loại giao dịch, nguồn ghi nợ hay tín dụng và cách tính lãi trước khi thực hiện. Hồ sơ chưa quy đổi lãi niêm yết thành mức %/tháng để dùng cho công cụ so sánh.
Điều kiện mở và hồ sơ cần chuẩn bị
Trang sản phẩm nêu chủ thẻ chính từ 18 tuổi, thu nhập tối thiểu 15.000.000đ/tháng dựa trên mức đóng bảo hiểm; nơi cư trú cần thuộc tỉnh có chi nhánh Woori hoặc tỉnh tiếp giáp theo phạm vi ngân hàng tiếp nhận. Lịch sử trả chậm từ nhóm 2 trở lên tại tổ chức tín dụng khác là điều kiện được ngân hàng lưu ý. Đáp ứng mốc thu nhập không đồng nghĩa được phê duyệt.
Chuẩn bị đơn đăng ký, giấy tờ định danh còn hiệu lực, chứng từ cư trú và công việc/thu nhập hoặc tài sản theo phương án được chấp thuận. Sản phẩm còn yêu cầu có mã hội viên Korean Air; cần kiểm tra đúng số SKYPASS của người đăng ký.
Tính năng hai trong một cho phép chọn tài khoản thanh toán hoặc hạn mức tín dụng, được trang sản phẩm giới hạn với giao dịch mua hàng trong nước. Không tự mở rộng tính năng này sang mọi giao dịch ngoài nước hoặc rút tiền.
Câu hỏi thường gặp
Korean Air có phải thẻ Asiana đổi tên? Chưa có căn cứ để coi hai hồ sơ là một. Woori có thông báo dừng phát hành Asiana riêng và trang sản phẩm Korean Air riêng; không chuyển điều kiện dặm cũ sang SKYPASS.
Tích điểm có giống được giảm giá ngay không? Không. Giảm giá tại đối tác, cộng điểm và đổi tiền hoàn là các quy trình khác nhau. Cần xem điều kiện từng chương trình và đối chiếu giao dịch được ghi nhận.
Nguồn và phạm vi đối chiếu
Đọc ngày 26/10/2026: trang Woori Visa Korean Air, danh mục thẻ cá nhân Woori và biểu phí đang được ngân hàng liên kết, mục H.3 về thẻ tín dụng quốc tế. Mốc 2026.10.13 nằm trong tên tệp; từng dòng phí có ngày ban hành/sửa đổi riêng, không mặc định toàn bộ cùng hiệu lực ngày 13/10/2026. Ảnh là mẫu chính thức do Woori công bố.
Hồ sơ còn chờ rà soát đầy đủ thể lệ điểm/dặm, chương trình quà tặng, điều kiện hợp đồng và cách tính lãi của từng tài khoản. Những ví dụ trên chỉ giúp hiểu cơ chế; chưa dùng làm kết quả tính lợi ích tự động hay lời hứa phê duyệt.
Miễn, giảm và hoàn phí
Khách hàng thông thường: xét miễn năm sau từ 150.000.000đ doanh số năm liền trước. Private Banking: xét theo tiêu chuẩn tại thời điểm lên phí, không tự áp dụng cho mọi chủ thẻ.