
Hình ảnh từ tổ chức phát hành.
Mẫu thẻ phát hành có thể thay đổi.
Woori Visa Classic
Dòng Visa Classic có tích điểm 0,2% và phí thẻ chính 300.000đ/năm. Cần phân biệt với VV Plus Point Classic, sản phẩm có cùng hạng nhưng cơ chế điểm và phí thẻ phụ khác.
- Phí thường niên
- 300.000đ/năm theo tài liệu được dẫn; điều kiện miễn/hoàn xem riêng
- Điều kiện thu nhập
- Trang sản phẩm nêu từ 5.000.000đ/tháng theo mức đóng bảo hiểm; xét hồ sơ
- Lãi suất
- Mức lãi và cách tính theo biểu phí, hợp đồng của tài khoản; chưa gán mức %/tháng
Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ. Phí và ưu đãi có thể khác theo thời điểm, nhóm khách hàng và hợp đồng. Đối chiếu nguồn chính thức trước khi đăng ký.
Nội dung trong trang
Quyền lợi của Woori Visa Classic
- Tích điểm 0,2% giao dịch đủ điều kiện, theo chính sách đổi điểm của Woori.
- Tính năng chọn nguồn tiền tài khoản hoặc tín dụng cho giao dịch mua hàng trong nước.
Ví dụ trong bài là phép tính minh họa theo giả định ghi kèm, không phải mức thưởng hay chi phí được bảo đảm. Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ trước khi đưa vào công cụ tính lợi ích.
Điểm cần cân nhắc
- Cần đúng nhóm chi tiêu, trần và điều kiện đổi điểm; không mặc định tỷ lệ tối đa áp dụng cho mọi giao dịch.
Thông tin chi tiết & hướng dẫn sử dụng
Dòng Visa Classic có tích điểm 0,2% và phí thẻ chính 300.000đ/năm. Cần phân biệt với VV Plus Point Classic, sản phẩm có cùng hạng nhưng cơ chế điểm và phí thẻ phụ khác.
Quyền lợi của Woori Visa Classic
Trang sản phẩm nêu tích điểm 0,2% không giới hạn cho giao dịch đủ điều kiện. Mỗi điểm có giá trị quy đổi được giới thiệu là 1đ, thời hạn điểm 5 năm; cách đổi tiền hoàn hoặc quà theo chính sách từng thời kỳ. Các giao dịch MCC 4900 (tiện ích điện, nước, gas) và MCC 5944 (vàng bạc đá quý) không được tích điểm theo phần lưu ý.
Đây là tích điểm, không có nghĩa cứ chi tiêu là tiền mặt lập tức về tài khoản. Kiểm tra lịch cộng điểm, cách đổi và giao dịch bị loại. Không áp mức 5% thương mại điện tử của VV Plus Point cho Visa Classic.
Phí thẻ chính, thẻ phụ và ưu đãi phí
Tài liệu biểu phí hiện được trang Woori liên kết (tên tệp có mốc 2026.10.13) ghi phí thường niên thẻ chính 300.000đ; thẻ phụ 100.000đ. Phí phát hành thẻ tín dụng quốc tế được ghi miễn phí. Phí thường niên và phí phát hành là hai khoản khác nhau.
Hoàn năm đầu khi đủ 1.000.000đ chi tiêu trong 3 tháng từ phát hành hoặc thuộc trường hợp Happy Salary theo điều kiện. Năm sau xét miễn từ 35.000.000đ chi tiêu năm liền trước. Cần xác nhận thời điểm thu, thời điểm hoàn, giao dịch hợp lệ và trạng thái tài khoản. Không coi đây là miễn phí vô điều kiện; phí trên sao kê vẫn cần thanh toán theo hướng dẫn.
Ví dụ sử dụng để tự đánh giá
Ví dụ minh họa: 10 triệu đồng chi tiêu hợp lệ ở mức 0,2% cho kết quả 20.000 điểm, tương đương 20.000đ theo giá trị quy đổi được giới thiệu. Nếu phần lớn chi tiêu thuộc nhóm loại trừ thì kết quả sẽ thấp hơn; đây chưa phải lợi ích ròng sau phí.
Sao kê, ngày đến hạn và trả góp
Trang sản phẩm nêu kỳ giao dịch từ ngày 1 đến cuối tháng, ngày sao kê là ngày 5, ngày đến hạn là ngày 15 hàng tháng và thời gian miễn lãi lên đến 45 ngày. Đây là thời gian tối đa, không phải mọi lần quẹt thẻ đều có đủ 45 ngày. Lịch thực tế cần theo sao kê và thông báo tài khoản.
Không dùng ngày đến hạn của thẻ khác thay cho ngày của sản phẩm này. Nếu đăng ký trích nợ tự động, kiểm tra số tiền trích, nguồn tài khoản và việc ghi nhận trả nợ. Xem thêm thanh toán tối thiểu và số dư cần trả.
Các phương án trả góp tại đối tác, trả góp sau giao dịch và trả góp tự động có điều kiện khác nhau. Cần biết tổng gốc, lãi, phí và khoản đến hạn; cụm từ 0% lãi không tự bảo đảm mọi chi phí bằng 0 cho mọi phương án.
Giao dịch nước ngoài và ứng tiền
Biểu phí ghi phí giao dịch nước ngoài cho dòng này là 2,0%, tối thiểu 20.000đ/giao dịch. Khi so quyền lợi quốc tế, tính cả tỷ giá và chi phí này; không suy rằng chọn thanh toán bằng VND luôn tránh được phí.
Biểu phí tách rút tiền tại ATM và ứng tiền mặt thành các mục khác nhau. Một số giao dịch ATM trong nước có phí thấp hơn dòng ứng tiền, nhưng không có căn cứ dùng con số đó để kết luận ứng tiền miễn lãi. Hỏi ngân hàng đúng loại giao dịch, nguồn ghi nợ hay tín dụng và cách tính lãi trước khi thực hiện. Hồ sơ chưa quy đổi lãi niêm yết thành mức %/tháng để dùng cho công cụ so sánh.
Điều kiện mở và hồ sơ cần chuẩn bị
Trang sản phẩm nêu chủ thẻ chính từ 18 tuổi, thu nhập tối thiểu 5.000.000đ/tháng dựa trên mức đóng bảo hiểm; nơi cư trú cần thuộc tỉnh có chi nhánh Woori hoặc tỉnh tiếp giáp theo phạm vi ngân hàng tiếp nhận. Lịch sử trả chậm từ nhóm 2 trở lên tại tổ chức tín dụng khác là điều kiện được ngân hàng lưu ý. Đáp ứng mốc thu nhập không đồng nghĩa được phê duyệt.
Chuẩn bị đơn đăng ký, giấy tờ định danh còn hiệu lực, chứng từ cư trú và công việc/thu nhập hoặc tài sản theo phương án được chấp thuận. Người nước ngoài cần kiểm tra yêu cầu về giấy tờ và thời hạn cư trú áp dụng cho hồ sơ.
Tính năng hai trong một cho phép chọn tài khoản thanh toán hoặc hạn mức tín dụng, được trang sản phẩm giới hạn với giao dịch mua hàng trong nước. Không tự mở rộng tính năng này sang mọi giao dịch ngoài nước hoặc rút tiền.
Câu hỏi thường gặp
Visa Classic và VV Plus Point Classic có phải một thẻ? Không. Cả hai cùng mạng Visa nhưng là hai sản phẩm khác, có tỷ lệ điểm, phí thẻ phụ và điều kiện riêng.
Tích điểm có giống được giảm giá ngay không? Không. Giảm giá tại đối tác, cộng điểm và đổi tiền hoàn là các quy trình khác nhau. Cần xem điều kiện từng chương trình và đối chiếu giao dịch được ghi nhận.
Nguồn và phạm vi đối chiếu
Đọc ngày 26/10/2026: trang Woori Visa Classic, danh mục thẻ cá nhân Woori và biểu phí đang được ngân hàng liên kết, mục H.3 về thẻ tín dụng quốc tế. Mốc 2026.10.13 nằm trong tên tệp; từng dòng phí có ngày ban hành/sửa đổi riêng, không mặc định toàn bộ cùng hiệu lực ngày 13/10/2026. Ảnh là mẫu chính thức do Woori công bố.
Hồ sơ còn chờ rà soát đầy đủ thể lệ điểm/dặm, chương trình quà tặng, điều kiện hợp đồng và cách tính lãi của từng tài khoản. Những ví dụ trên chỉ giúp hiểu cơ chế; chưa dùng làm kết quả tính lợi ích tự động hay lời hứa phê duyệt.
Miễn, giảm và hoàn phí
Hoàn năm đầu khi đủ 1.000.000đ chi tiêu trong 3 tháng từ phát hành hoặc thuộc trường hợp Happy Salary theo điều kiện. Năm sau xét miễn từ 35.000.000đ chi tiêu năm liền trước.