
Hình ảnh từ tổ chức phát hành.
Mẫu thẻ phát hành có thể thay đổi.
VietinBank JCB Ultimate SaviY
Dòng JCB Ultimate SaviY có biểu phí riêng, không dùng thay điều kiện của JCB Platinum hoặc JCB Ultimate Vietnam Airlines.
- Phí thường niên
- 899.000đ/năm theo trang sản phẩm; miễn/hoàn xét riêng
- Điều kiện thu nhập
- Tổ chức phát hành thẩm định từng hồ sơ và phương án cấp hạn mức
- Lãi suất
- Theo hợp đồng và biểu phí; chưa đối chiếu đủ lãi suất áp dụng cho tài khoản
Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ. Phí và ưu đãi có thể khác theo thời điểm, nhóm khách hàng và hợp đồng. Đối chiếu nguồn chính thức trước khi đăng ký.
Nội dung trong trang
Quyền lợi của VietinBank JCB Ultimate SaviY
- Phí thường niên 899.000đ/năm theo trang sản phẩm.
- Có lựa chọn trả góp và quản lý giao dịch trên iPay theo điều kiện.
Hồ sơ còn chờ rà soát toàn bộ trường dữ liệu; chưa dùng để tính lợi ích tự động. Tỷ lệ quảng bá không phải mức thưởng cho mọi giao dịch.
Điểm cần cân nhắc
- Các quà tặng mở mới có thời gian áp dụng; không dùng thông báo năm trước làm cam kết quà đang nhận được.
Thông tin chi tiết & hướng dẫn sử dụng
Dòng JCB Ultimate SaviY có biểu phí riêng, không dùng thay điều kiện của JCB Platinum hoặc JCB Ultimate Vietnam Airlines.
VietinBank JCB Ultimate SaviY: điều gì khác biệt?
Tên JCB Ultimate không làm mọi thẻ cùng quyền lợi. Cần đọc đúng thể lệ SaviY; hồ sơ này không gán dặm Lotusmiles hoặc ưu đãi mở thẻ VNA cho sản phẩm.
Phí, điều kiện miễn và chi phí giữ thẻ
| Nội dung | Phạm vi đã đọc |
|---|---|
| Phí thường niên | 899.000đ/năm theo trang sản phẩm; chương trình miễn xét riêng |
| Miễn hoặc hoàn phí | Theo trang sản phẩm: chi tiêu 2 triệu đồng trong một tháng từ kích hoạt để xét năm đầu; từ năm sau có mốc 80 triệu đồng trong 12 tháng trước kỳ thu phí. |
| Lãi suất | Theo hợp đồng và biểu phí, chưa gán một mức chung cho mọi tài khoản |
| Thu nhập, hạn mức | Ngân hàng xét theo hồ sơ và phương án cấp tín dụng |
Phí niêm yết, miễn phí trước và hoàn phí sau khi đủ điều kiện không phải một cách thu. Xác nhận kỳ tính doanh số, ngày bắt đầu, khoản bị loại và số tiền thực thu; chưa coi quyền lợi miễn phí là chắc chắn chỉ vì đạt hạng thẻ.
Cách sử dụng cần lưu ý
Thẻ phụ có mức phí thường niên bằng thẻ chính theo phần thông tin sản phẩm. Nếu mở thêm thẻ cho người thân, tính cả chi phí này và cách cộng doanh số khi xét miễn phí.
Thanh toán sao kê và mức tối thiểu
Thông báo ngày 08/10/2026 áp dụng chương trình giảm tỷ lệ thanh toán tối thiểu cho thẻ tín dụng quốc tế từ 2% xuống 1%, trong các kỳ sao kê từ 10/2026 đến hết 02/2027. Đây là thời hạn của chương trình, không phải mức mặc định vĩnh viễn; số phải trả thực tế theo sao kê. Xem thông báo.
Trả tối thiểu giúp đáp ứng một phần nghĩa vụ đến hạn khi đúng điều kiện, nhưng không làm dư nợ còn lại biến mất hoặc tự duy trì miễn lãi. Theo dõi ngày ngân hàng ghi nhận khoản trả và kiểm tra phần dư nợ, phí, lãi, trả góp còn lại trên sao kê.
Khi nào nên cân nhắc thêm?
Các quà tặng mở mới có thời gian áp dụng; không dùng thông báo năm trước làm cam kết quà đang nhận được. Hãy đối chiếu với ngân sách và kênh chi tiêu thường dùng của bạn; không tăng chi chỉ để nhận ưu đãi hoặc đạt điều kiện miễn phí.
Đọc thêm cách đọc sao kê thẻ tín dụng và phí chuyển đổi trả góp để so tổng chi phí.
Hồ sơ đăng ký và nguồn kiểm tra
Chuẩn bị giấy tờ nhận diện và chứng từ thu nhập hoặc tài sản bảo đảm theo phương án ngân hàng chấp thuận. Điều kiện mở qua iPay và tại quầy có thể khác nhau; website không bảo đảm kết quả cấp hạn mức.
Trang sản phẩm VietinBank cùng các mục thông tin và hồ sơ đăng ký được đọc ngày 25/10/2026. Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ biểu phí, thời hạn ưu đãi và điều kiện áp dụng cho từng tài khoản; không dùng một ví dụ quảng bá làm cam kết quyền lợi.
Miễn, giảm và hoàn phí
Theo trang sản phẩm: chi tiêu 2 triệu đồng trong một tháng từ kích hoạt để xét năm đầu; từ năm sau có mốc 80 triệu đồng trong 12 tháng trước kỳ thu phí.