Chủ đề & tra cứu12 chủ đề
VISAHình minh họa VietABank Visa Platinum từ trang sản phẩm của tổ chức phát hành.

Hình ảnh từ tổ chức phát hành.
Mẫu thẻ phát hành có thể thay đổi.

VietABank

VietABank Visa Platinum

VietABank Visa Platinum là thẻ tín dụng quốc tế, có biểu phí riêng cho hạng Platinum. Cần phân biệt phí niêm yết với miễn năm đầu, lãi theo nhóm khách hàng và hạn mức mỗi giao dịch.

Phí thường niên
800.000đ/năm chưa VAT; miễn năm đầu theo điều kiện
Điều kiện thu nhập
Theo hồ sơ, phân khúc và yêu cầu cấp tín dụng của tổ chức phát hành
Lãi suất
Khách hàng thông thường 30%/năm theo phụ lục đang liên kết

Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ. Phí và ưu đãi có thể khác theo thời điểm, nhóm khách hàng và hợp đồng. Đối chiếu nguồn chính thức trước khi đăng ký.

Nội dung trong trang

Quyền lợi của VietABank Visa Platinum

Quyền lợi đang được đối chiếu. Xem thể lệ để kiểm tra tỷ lệ, giới hạn và giao dịch đủ điều kiện.

    Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ; chưa dùng để tính/xếp hạng lợi ích tự động. Ví dụ giả định chưa thay thế điều kiện giao dịch, phí, lãi và quyết định của tổ chức phát hành.

    Thông tin chi tiết & hướng dẫn sử dụng

    VietABank Visa Platinum là thẻ tín dụng quốc tế, có biểu phí riêng cho hạng Platinum. Cần phân biệt phí niêm yết với miễn năm đầu, lãi theo nhóm khách hàng và hạn mức mỗi giao dịch.

    Đúng loại thẻ và đối tượng sử dụng

    Đây là thẻ sử dụng hạn mức tín dụng ngân hàng cấp, khác Visa ezDaily phi vật lý, thẻ ghi nợ và tín dụng nội địa. Tên Visa cho biết mạng thanh toán, không khiến các sản phẩm dùng chung phí hoặc chương trình hoàn tiền. Trang nguồn giới thiệu mua sắm trong/ngoài nước, trực tuyến và thẻ phụ; cần điểm bán chấp nhận Visa và cài đặt giao dịch phù hợp.

    Phí niêm yết và miễn năm đầu

    Phụ lục 05 đang được trang biểu phí liên kết, lần ban hành/sửa đổi 10/00, ghi thẻ chính 800.000đ/năm, phụ 500.000đ/năm cho hạng này. Phí chưa gồm thuế GTGT theo ghi chú. Tài liệu ghi miễn năm đầu thẻ chính phát hành lần đầu và một thẻ phụ phát hành lần đầu cho đến thông báo mới; không mặc định mọi năm hoặc mọi thẻ phụ đều miễn.

    Ô ngày hiệu lực chung của tài liệu chưa được điền; phần giới hạn tiền mặt theo tháng có chú thích từ 01/01/2025. Không lấy chú thích này làm ngày hiệu lực của toàn bộ biểu phí hoặc gọi là biểu phí ban hành năm 2026 vì ngày truy cập. Phí hiện áp cần được ngân hàng xác nhận khi ký hợp đồng.

    Lãi suất và chi phí quốc tế

    Nhóm khách hàng thông thường được tài liệu nêu 30%/năm, khác mức dành cho cán bộ nhân viên VAB. Phí xử lý giao dịch quốc tế/chuyển đổi tiền tệ 2,5%, chưa VAT theo ghi chú; tỷ giá và phí bên khác cần tính thêm. Chưa có căn cứ gán một tỷ lệ hoàn tiền cố định cho mọi khoản chi.

    Ví dụ dùng một triệu đồng quy đổi làm giá trị tham chiếu, tỷ lệ 2,5% cho phí cơ bản 25.000đ, trước VAT và chênh lệch tỷ giá. Đây không phải báo giá giao dịch. Khi so Classic với Platinum, cần tính cả chênh lệch thường niên và nhu cầu sử dụng, không chọn chỉ vì một khoản phí ngoại tệ thấp hơn.

    Hạn mức theo lần khác hạn mức được cấp

    Phụ lục nêu mức chi tiêu tối đa mỗi lần của Platinum là 100.000.000đ, vẫn không vượt hạn mức khả dụng. Mua sắm online có giới hạn riêng; số tiền đang chờ hạch toán và cài đặt thẻ cũng có thể ảnh hưởng. Đây không phải cam kết ngân hàng sẽ cấp hạn mức bằng số này.

    Trang Platinum và Classic có điểm chưa đồng nhất trong dòng số lần chi tiêu của bản Classic. Hồ sơ ưu tiên giải thích theo phụ lục chi tiết và yêu cầu xác nhận cấu hình, không đưa số mâu thuẫn vào công cụ. Hạn mức rút/ứng tiền còn tách phần trăm hạn mức, tổng tháng, ngày và từng lần.

    Rút tiền, trả góp và kế hoạch trả nợ

    Biểu phí ghi rút tiền 4% tối thiểu 60.000đ theo loại giao dịch, chưa VAT; không tự áp thời gian miễn lãi mua sắm cho tiền mặt. Trả góp còn có phí chuyển đổi, lãi hàng tháng trên số tiền gốc đăng ký và phí trả trước. Tổng số phải trả quan trọng hơn việc chia một khoản mua thành nhiều kỳ nhỏ.

    Số tiền tối thiểu trong tài liệu là 5% dư nợ cuối kỳ, ít nhất 50.000đ; sao kê và hợp đồng có thể chứa các khoản đến hạn khác. Thanh toán tối thiểu không đồng nghĩa trả hết sao kê hay giữ miễn lãi. Đăng ký trích nợ phải có đủ số dư và theo dõi kết quả ghi có vào thẻ.

    Điều kiện mở và câu hỏi thường gặp

    Trang nguồn nêu chủ thẻ chính từ 18 tuổi, phụ từ 15 tuổi; giấy tờ định danh, chứng minh năng lực tài chính và hợp đồng theo yêu cầu ngân hàng. Giấy tờ cư trú, phương án bảo đảm và yêu cầu bổ sung cần xác nhận cho từng hồ sơ; không suy mức thu nhập tối thiểu từ tên hạng.

    Miễn năm đầu có bao gồm phí SMS, ngoại tệ và cấp lại không? Không, đó là các dòng phí riêng. Được dùng đủ 100.000.000đ mỗi lần ngay sau mở? Chỉ khi phù hợp hạn mức được duyệt, khả dụng và cài đặt, chưa kể giới hạn của điểm bán. Ảnh thẻ có ngày mẫu cũ nghĩa thẻ đang được cấp đã hết hạn? Không, đó là mẫu minh họa của nguồn, cần xem ngày trên thẻ thực tế được phát hành.

    Nguồn và phần cần xác nhận

    Đọc ngày 26/10/2026: trang Platinum, trang biểu phí, phụ lục 05. Hồ sơ còn chờ rà soát đầy đủ, chưa mở chỉ mục; các chỗ nguồn chưa đồng nhất và ngày hiệu lực trống được giữ rõ thay vì tự suy đoán.