
Hình ảnh từ tổ chức phát hành.
Mẫu thẻ phát hành có thể thay đổi.
PVcomBank Cashback
PVcomBank Cashback mới hoàn tiền cho các nhóm thiết yếu, có hai bậc trần theo doanh số và yêu cầu số giao dịch. Đây là dòng khác với Cashback Platinum thuộc bộ Phong cách sống.
- Phí thường niên
- 699.000đ/năm theo nguồn được dẫn; miễn/hoàn theo điều kiện
- Điều kiện thu nhập
- Ngân hàng thẩm định theo phân khúc, hồ sơ và phương án cấp tín dụng
- Lãi suất
- 38%/năm theo biểu lãi ngân hàng đang công bố
Hồ sơ đang chờ rà soát đầy đủ. Phí và ưu đãi có thể khác theo thời điểm, nhóm khách hàng và hợp đồng. Đối chiếu nguồn chính thức trước khi đăng ký.
Nội dung trong trang
Quyền lợi của PVcomBank Cashback
- Có trần 400.000đ hoặc 600.000đ/kỳ, tùy doanh số và điều kiện.
Hồ sơ còn chờ rà soát đầy đủ, chưa dùng để tính lợi ích hoặc xếp hạng tự động. Ví dụ giả định trong bài phụ thuộc giao dịch, cách ghi nhận, phí, lãi, trần và điều kiện thực tế.
Điểm cần cân nhắc
- Cần ít nhất ba giao dịch/kỳ; không đồng nhất với Cashback Platinum cũ.
Thông tin chi tiết & hướng dẫn sử dụng
PVcomBank Cashback mới hoàn tiền cho các nhóm thiết yếu, có hai bậc trần theo doanh số và yêu cầu số giao dịch. Đây là dòng khác với Cashback Platinum thuộc bộ Phong cách sống.
Vì sao cần tách khỏi Cashback Platinum cũ?
Biểu lãi suất của PVcomBank liệt kê Cashback trong bộ Phổ thông ở mức 38%/năm, còn Cashback Platinum trong bộ Phong cách sống ở mức 25%/năm. Tên gần nhau không đủ để hợp nhất hai hồ sơ hoặc dùng biểu phí/thưởng cũ cho sản phẩm mới.
Trang sản phẩm hiện hành và tin ra mắt tháng 9/2026 giới thiệu Cashback mới. Trong thể lệ thưởng, dòng áp dụng có chữ Cashback Platinum theo hạng; cần đọc cùng đúng trang đang liên kết, không dựa riêng một cụm tên để kết luận hai thế hệ là một.
Nhóm chi tiêu và hai bậc trần
Thể lệ Cashback đang được trang dẫn nêu 10% cho bảo hiểm, hóa đơn tiện ích và giáo dục; 3% siêu thị; 0,1% cho chi tiêu hợp lệ khác. Tổng doanh số từ 15 triệu đồng/kỳ sao kê có trần 600.000đ; dưới 15 triệu đồng có trần 400.000đ. Riêng bảo hiểm tối đa 200.000đ/kỳ.
Cần ít nhất ba giao dịch hợp lệ/thẻ/kỳ sao kê, tình trạng tài khoản phù hợp và không quá hạn tại thời điểm xét. MCC do hệ thống ngân hàng ghi nhận quyết định nhóm; hóa đơn gọi là học phí không đủ để tự xác định MCC giáo dục.
Ví dụ: cùng tỷ lệ nhưng số nhận khác nhau
Giả sử có 5 triệu đồng bảo hiểm đủ điều kiện ở mức 10% và ít nhất ba giao dịch. Phép nhân ra 500.000đ nhưng nhóm bảo hiểm chỉ tối đa 200.000đ. Nếu các nhóm khác tiếp tục có thưởng, còn phải xét trần chung 400.000đ hoặc 600.000đ tùy tổng doanh số.
Một hóa đơn 15 triệu đồng không tự đáp ứng yêu cầu ba giao dịch. Tiền hoàn được ghi có theo kỳ quy định, không muộn hơn kỳ tiếp theo T+1 theo tài liệu, và còn ngân sách; không tự trừ tiền chưa nhận khỏi khoản cần thanh toán ở kỳ hiện tại.
Phí thường niên và điều kiện hoàn phí
Phụ lục 04G hiệu lực 15/09/2026 ghi mức khách hàng thông thường: chính 699.000đ/năm, phụ 499.000đ/năm. Các nhóm được miễn có quy định riêng, không gán mức 0đ cho mọi hồ sơ.
Hoàn năm đầu: chi tiêu hợp lệ từ ngày phát hành trong tháng T đến cuối tháng T+1 đạt 3 triệu đồng/thẻ. Năm sau, mốc được ghi cho chính Platinum là 70 triệu đồng/thẻ, phụ 30 triệu đồng/thẻ trong năm liền trước. Không tự đổi mốc T/T+1 thành “30 ngày”, hoặc cộng chi tiêu chính/phụ khi tài liệu tính từng thẻ.
Thưởng và hoàn phí là hai cơ chế khác
Doanh số xét tiền hoàn theo thể lệ mua hàng khác doanh số xét hoàn thường niên. Phụ lục phí có quy định bao gồm một số giao dịch rút tiền trong doanh số hợp lệ hoàn phí, còn thể lệ thưởng loại trừ rút tiền. Không lấy điều kiện của cơ chế này áp sang cơ chế kia, và không khuyến khích rút tiền để đuổi theo khoản phí được hoàn.
Khi có nhiều thẻ, giới hạn tiền hoàn trên khách hàng theo tài liệu dựa trên thẻ hợp lệ có mức hoàn cao nhất; không cộng tất cả trần như các khoản bảo đảm độc lập. Tiền hoàn/hủy hoặc vi phạm điều kiện có thể bị truy thu.
Lãi, ngoại tệ và trả góp
Lãi niêm yết 38%/năm cần được cân nhắc cùng khả năng trả đủ sao kê. Miễn lãi tối đa 55 ngày không áp dụng vô điều kiện cho mọi giao dịch. Phụ lục 04G nêu phí xử lý ngoại tệ 2,3% theo dòng tương ứng, đã bao gồm VAT khi được đánh dấu; tỷ giá và phí bên bán vẫn riêng.
Trả góp linh hoạt 04I có phí theo kỳ hạn 2,4%/4,5%/6%/7,2% cho 3/6/9/12 tháng. Hãy xem tổng chi phí giao dịch thực tế, cùng ảnh hưởng đến điều kiện thưởng, trước khi xác nhận.
Câu hỏi và nguồn
Đủ 15 triệu là tự nhận 600.000đ? Không, đây là trần; còn tỷ lệ theo giao dịch, số lượng tối thiểu, loại trừ và ngân sách.
Nhiều thẻ có cộng mọi trần không? Thể lệ có giới hạn theo khách hàng, cần xét đúng phạm vi thay vì cộng cơ học.
Đọc ngày 26/10/2026: trang Cashback, thể lệ thưởng, biểu phí 04G và biểu lãi. Chưa xác nhận đủ phụ lục MCC và điều kiện của từng hồ sơ; chưa dùng để tính lợi ích tự động.
Miễn, giảm và hoàn phí
Hoàn năm đầu: 3 triệu đồng/thẻ từ tháng phát hành T đến cuối T+1; năm sau chính 70 triệu, phụ 30 triệu đồng theo điều kiện.