Chủ đề & tra cứu12 chủ đề
Public Bank Visa Gold
Ngân hàng TNHH MTV Public Bank Việt Nam / VISA

Public Bank Visa Gold

Public Bank Visa Gold hoàn 0,1% cho giao dịch mua sắm đủ điều kiện, với phí thường niên thẻ chính 400.000đ. Cần so tiền hoàn thực nhận với phí sử dụng và ngưỡng chi tiêu xét bồi hoàn phí.

Phí thường niên400.000đ/năm cho thẻ chính; có điều kiện bồi hoàn từ năm thứ hai
Thu nhập tham khảoTừ 10 triệu đồng/tháng với cán bộ, nhân viên
Lãi suấtMua sắm 30%/năm; rút tiền mặt 30%/năm
Xem nguồn ngân hàngThêm vào so sánh

Quyền lợi & điều kiện đi kèm

  • Hoàn 0,1% trên giao dịch mua sắm hợp lệ; tài liệu sản phẩm không đặt trần hoàn tiền cho nhóm giao dịch này.
  • Thanh toán Visa không tiếp xúc, xác thực trực tuyến 3DS và thời gian miễn lãi mua sắm tối đa 51 ngày khi đủ điều kiện.

Số tiền hoàn phụ thuộc giao dịch được ghi nhận, MCC và điều kiện của từng hạng thẻ. Các ví dụ trên trang là minh họa, chưa trừ lãi và phí.

Những điều cần cân nhắc

  • Rút tiền mặt có phí 4%, tối thiểu 100.000đ/lần; lãi 30%/năm được tính từ ngày rút đến khi trả hết.
  • Phí ngoại tệ 2%; tỷ giá và các khoản thuế, phí áp dụng cần đối chiếu tại thời điểm giao dịch.
  • Chậm thanh toán có thể phát sinh phí 6% khoản thanh toán tối thiểu, tối thiểu 100.000đ, cùng lãi và hậu quả quá hạn theo hợp đồng.

Điều kiện và hồ sơ

Thu nhập tham khảo của nhóm cán bộ, nhân viên: từ 10 triệu đồng/tháng. Ngân hàng yêu cầu giấy tờ nhân thân, hợp đồng lao động và sao kê thu nhập/tài khoản; hồ sơ kinh doanh hoặc có tài sản bảo đảm được xem xét riêng.

Theo bản thông tin hiệu lực 15/01/2026, chủ thẻ chính là nam từ 18–62 tuổi, nữ từ 18–60 tuổi; thẻ phụ từ 15 tuổi. Người nước ngoài cần đáp ứng điều kiện cư trú ít nhất 12 tháng. Việc đủ tuổi và thu nhập không bảo đảm được cấp thẻ hoặc cấp một hạn mức cụ thể.

Hoàn 0,1% được bao nhiêu tiền?

Ví dụ minh họa: 10 triệu đồng mua sắm đủ điều kiện tạo ra 10.000đ tiền hoàn. Kết quả chưa trừ phí thường niên, lãi hoặc phí giao dịch khác. Giá trị hoàn tiền nhỏ nên cần tính theo mức chi tiêu thực tế của mình.

“Không giới hạn” có áp dụng cho mọi giao dịch?

Không. Đây là giới hạn số tiền hoàn của giao dịch hợp lệ. Rút tiền, chuyển tiền, xăng dầu, một số khoản thanh toán tiện ích, dịch vụ công và các nhóm MCC bị loại trừ không được tự động tính thưởng.

Ngoài nhận lương, có phương án bảo đảm bằng tiền gửi không?

Ngân hàng nêu phương án cầm cố sổ tiết kiệm từ 25 triệu đồng trên trang sản phẩm. Không nên lấy số tiền cầm cố này làm hạn mức thẻ mặc định.

Thanh toán để giữ quyền miễn lãi

Miễn lãi tối đa 51 ngày dành cho mua hàng, có điều kiện thanh toán toàn bộ dư nợ đúng hạn; số ngày thực tế tùy thời điểm giao dịch. Thanh toán tối thiểu không có nghĩa là được miễn lãi. Bản thông tin nêu mức cơ bản 5% dư nợ, tối thiểu 50.000đ, cùng các khoản quá hạn và trả góp nếu phát sinh. Luôn dùng số tiền và hạn thanh toán trên sao kê.

Tài liệu để kiểm tra trước khi đăng ký

Trang sản phẩm · Bản thông tin hiệu lực 15/01/2026 · Điều khoản sử dụng thẻ. Thông tin được đối chiếu ngày 24/10/2026; điều kiện ngân hàng có thể thay đổi.

Điều kiện miễn phí

Phí niêm yết thẻ chính là 400.000đ/năm. Bản thông tin sản phẩm quy định xét bồi hoàn phí từ năm thứ hai khi chi tiêu hợp lệ đạt từ 30 triệu đồng trong một năm tính từ ngày phát hành.

Các khoản rút tiền, chuyển tiền và nhóm giao dịch bị loại trừ trong mục hoàn tiền không được tự động cộng vào doanh số xét phí. Không mặc định được miễn năm đầu hoặc miễn ngay khi phát sinh giao dịch. Cần kiểm tra thời điểm ghi nhận doanh số và bồi hoàn với ngân hàng.