
VIB Cash Back
Thẻ tích điểm hoàn tiền với nhóm danh mục đăng ký. Cần đọc bậc chi tiêu, trần thưởng và điều kiện trước khi so sánh.
Chọn tối đa ba thẻ để đối chiếu phí, quyền lợi và điều kiện áp dụng. Kiểm tra nguồn trước khi đăng ký.
Chọn ô “So sánh thẻ này” dưới từng sản phẩm, sau đó bấm “So sánh ngay”. Nên chọn các thẻ cùng nhu cầu để dễ thấy khác biệt về phí và điều kiện.
Chọn tối đa 3 thẻ để so sánh.

Thẻ tích điểm hoàn tiền với nhóm danh mục đăng ký. Cần đọc bậc chi tiêu, trần thưởng và điều kiện trước khi so sánh.

Thẻ hoàn tiền cho nhiều nhóm giao dịch. Đọc tỷ lệ, loại trừ, điều kiện và cách quy đổi tại UOB.

HSBC LiveFree: phân biệt phí niêm yết với miễn phí có điều kiện, ngày phê duyệt, số giao dịch hợp lệ và tổng chi phí trả góp.

Techcombank Visa Signature: phân tích quyền lợi ăn uống, du lịch, điểm U-Point, phí ngoại tệ và chi phí giữ thẻ theo đúng nhóm khách hàng.

BVBank NAPAS Link là thẻ ảo phục vụ thanh toán học phí và trả góp qua Finviet. Chỉ khách hàng trong danh sách do BVBank và đối tác thống nhất mới được xem xét phát hành; không phải thẻ đăng ký đại trà.

BVBank JCB Ultimate cho chọn gói Travel hoặc Healthcare với nhóm tích điểm riêng. Phí thường niên 1.199.000đ; ưu đãi phòng chờ và phí ngoại tệ tại Nhật cần đọc đúng phạm vi giao dịch.

BVBank Visa Signature tập trung vào chi tiêu giáo dục và ăn uống, có điểm thưởng theo bậc cùng quyền lợi phòng chờ theo doanh số. Phí thường niên 1.199.000đ; mức “đến 5 lượt” không được tặng toàn bộ ngay khi mở thẻ.

BVBank JCB Ms. dành cho khách hàng nữ, tích điểm tại nhóm mỹ phẩm và một số sàn thương mại điện tử. Phí thường niên 299.000đ; điều kiện hoàn phí khác với phiên bản Visa Ms.

BVBank Visa Ms. là dòng Visa dành cho khách hàng nữ, có cơ chế tích điểm mua sắm trực tuyến và Metro TP.HCM. Phí thường niên 499.000đ; quyền lợi khác với JCB Ms., cần so sánh đúng phiên bản.

Vietcombank Vietnam Airlines Platinum American Express tích dặm theo doanh số và có quyền nâng hạng hội viên có điều kiện. Không nên hiểu hạng Titan hoặc lượt phòng chờ là tự động có đầy đủ ngay sau đăng ký.

Vietcombank Mastercard World hoàn 5% cho một số giao dịch ăn uống, du lịch nước ngoài và 0,5% cho nhóm còn lại. Trần 800.000đ/kỳ sao kê, MCC và loại trừ POS tại khu vực kinh tế châu Âu cần được đọc cùng nhau.

Vietcombank JCB Platinum hoàn tiền cho nhà hàng, siêu thị với trần nhóm 300.000đ/kỳ sao kê. Cần xét đồng thời trần tổng 600.000đ, MCC và phí duy trì khi chọn thẻ.

Vietcombank Vibe Platinum tích điểm cho du lịch, lưu trú và bảo hiểm theo MCC. Trần 500.000 là điểm thưởng theo tháng, cần phân biệt với tiền mặt và với bản Vibe thường.

Vietcombank Cashplus Platinum American Express hoàn 1,5% cho chi tiêu nước ngoài bằng ngoại tệ hợp lệ và 0,5% cho nhóm còn lại. Nhóm 0,5% có trần riêng; phí quốc tế vẫn cần tính khi so lợi ích.

Vietcombank Visa Platinum hoàn 0,5% cho chi tiêu hợp lệ, có giới hạn mỗi kỳ sao kê. Quà sinh nhật một triệu đồng là quyền lợi có điều kiện giao dịch, cần phân biệt với hoàn tiền thường xuyên.

Vietcombank Vibe tích điểm cao hơn cho giao dịch Grab, Shopee đáp ứng điều kiện. Cần đọc giới hạn điểm, đơn vị thanh toán và phân biệt điểm đổi quà với tiền hoàn.

Vietcombank Mastercard tích điểm VCB Loyalty, có phí duy trì theo hạng và điều kiện miễn năm tiếp theo. Cần phân biệt dòng Mastercard thường với Mastercard World hoàn tiền theo ngành chi tiêu.

Saigon Centre Takashimaya Vietcombank tích điểm để đổi quyền lợi tại trung tâm thương mại. Dòng thẻ có bản Visa và JCB, miễn thường niên năm đầu; điểm khác khoản tiền mặt hoàn trực tiếp vào thẻ.
Đang xem 18 / 277 thẻ